- Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Online Môn Sinh Năm 2023-Đề 1 Có Gợi Ý Giải Chi Tiết
- Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Online Môn Sinh 2023-Đề 2 Có Gợi Ý Giải Chi Tiết
- Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Online Sinh Học 2023-Đề 3 Có Gợi Ý Giải Chi Tiết
- Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp Online Môn Sinh 2023-Đề 4 Có Gợi Ý Giải Chi Tiết
- Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp Online Môn Sinh Năm 2023-Đề 5 Có Gợi Ý Giải Chi Tiết
Đề ôn thi tốt nghiệp THPT online môn Sinh năm 2023-Đề 1 có gợi ý giải chi tiết. Các bạn làm để đánh giá kết quả học tập và luyện thi trắc nghiệm có hiệu quả.
0 of 40 questions completed
Questions:
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
Information
Đề Ôn Thi TN THPT Môn Sinh 2023 Online-Đề 1
You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.
quiz is loading...
You must sign in or sign up to start the quiz.
You have to finish following quiz, to start this quiz:
KẾT QUẢ TRẮC NGHIỆM CỦA BÀI: Đề Ôn Thi TN THPT Môn Sinh 2023 Online-Đề 1
Bạn trả lời đúng 0 trong 40 câu hỏi
Thời gian bạn đã làm bài:
Time has elapsed
Điểm của bạn: 0
Số câu bạn đã làm: 0
Số câu bạn làm đúng: 0 với số điểm là 0
Số câu bạn làm sai: 0 với số điểm bị trừ là 0
-
Not categorized
You have attempted : 0
Number of Correct Questions : 0 and scored 0
Number of Incorrect Questions : 0 and Negative marks 0
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- Answered
- Review
-
Question 1 of 40
Câu hỏi: 1
Một quần thể có tỷ lệ kiểu gen: 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa. Tần số alen A của quần thể là:
Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
Phương pháp: Quần thể có thành phần kiểu gen : xAA.yAa:zaa Tần số alen ${p_A} = x + \frac{y}{2};{q_a} = z + \frac{y}{2};{p_A} + {q_a} = 1$ Cách giải: Quần thể có thành phần kiểu gen : 0,49AA:0,42Aa : 0,09aa Tần số alen ${p_A} = 0,49 + \frac{{0,42}}{2} = 0,7$
-
Question 2 of 40
Câu hỏi: 2
Dạng cách ly quan trọng nhất để phân biệt hai loài là cách ly
Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
Phương pháp: Ở loài giao phối, các cá thể có khả năng giao phối tự do với nhau và cách li sinh sản với các loài khác. Cách giải: Dạng cách ly quan trọng nhất để phân biệt hai loài là cách ly sinh sản
-
Question 3 of 40
Câu hỏi: 3
Phổi của loài động vật nào sau đây không có phế nang ?
Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
Phương pháp: Phổi ở chim không có phế nang, gồm nhiều ống khí. Cách giải: Phổi của bồ câu có nhiều ống khí, không có phế nang
-
Question 4 of 40
Câu hỏi: 4
Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen không mong muốn trong hệ thống gen là ứng dụng quan trọng của:
Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen không mong muốn trong hệ thống gen là ứng dụng quan trọng của: Công nghệ gen
-
Question 5 of 40
Câu hỏi: 5
Ở người, bệnh hoặc hội chứng nào sau đây do đột biến thể ba nhiễm ở NST số 21 gây ra?
Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
Phương pháp: Nhận biết các bệnh tật di truyền. Cách giải: A: Mù màu do đột biến gen trên NST X. B: Đạo: 3 NST số 21 C: Bạch tạng: Do gen lặn trên NST thường D: Claiphento: XXY Vậy hội chứng đao là do đột biến thể ba
-
Question 6 of 40
Câu hỏi: 6
Loại axit nuclêic nào sau đây là thành phần cấu tạo của ribôxôm?
Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
Phương pháp: Phân loại: Có 3 loại ARN + mARN – ARN thông tin, làm khuôn cho quá trình dịch mã. + tARN – ARN vận chuyển: vận chuyển axit amin tới riboxom để tổng hợp chuỗi polipeptit + rARN- ARN riboxom: Kết hợp với prôtêin để tạo nên ribôxôm. Riboxom thực hiện dịch mã để tổng hợp protein. Cách giải: rARN là thành phần cấu tạo của ribôxôm
-
Question 7 of 40
Câu hỏi: 7
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm?
Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
Phương pháp: Đột biến: Thay đổi tần số alen rất chậm, làm xuất hiện alen mới, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp, tăng đa dạng di truyền. Di nhập gen: Tăng hoặc giảm tần số alen, làm tăng hoặc giảm sự đa dạng di truyền. Chọn lọc tự nhiên: Giữ lại kiểu hình thích nghi, loại bỏ kiểu hình không thích nghi, làm thay đổi tần số alen, thành phần kiểu gen theo một hướng xác định. Là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa. Các yếu tố ngẫu nhiên: có thể loại bỏ bất kì alen nào, làm thay đổi tần số alen, thành phần kiểu gen không theo một hướng xác định. Giao phối không ngẫu nhiên: Không làm thay đổi tần số alen, chỉ thay đổi thành phần kiểu gen. Cách giải: Đột biến gen làm thay đổi tần số alen rất chậm.
-
Question 8 of 40
Câu hỏi: 8
Kiểu gen nào sau đây là dị hợp?
Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
Phương pháp: Kiểu gen dị hợp gồm các alen khác nhau của một gen. Cách giải: Kiểu gen dị hợp là AaBb.
-
Question 9 of 40
Câu hỏi: 9
Đặc điểm di truyền của gen liên kết với nhiễm sắc thể X đoạn không có alen trên nhiễm sắc thể Y là
Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
Phương pháp: Bộ NST giới tính ở động vật: Người, ruồi giấm, thú: XX- con cái; XY – con đực. Châu chấu, rệp cây: XX – con cái; XO – con đực. Chim, bướm, bò sát, cá, ếch nhái: XY – con cái; XX – con đực. Gen nằm trên NST giới tính X di truyền chéo, nằm trên Y di truyền thẳng. Gen nằm trên vùng không tương đồng trên X sẽ không có alen tương ứng trên Y. Cách giải: Đặc điểm di truyền của gen liên kết với nhiễm sắc thể X đoạn không có alen trên nhiễm sắc thể Y là di truyền chéo. A,B,C sai vì mỗi loài có cặp NST giới tính khác nhau
-
Question 10 of 40
Câu hỏi: 10
Một đoạn NST bị đứt ra, đảo ngược 1800 và nối lại về vị trí cũ làm phát sinh đột biến
Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
Phương pháp: Mất đoạn: Mất đi 1 đoạn NST, mất đoạn thường gây chết hay giảm sức sống. Lặp đoạn: Là 1 đoạn NST có thể lặp lại 1 hay nhiều lần, làm tăng số lượng gen trên đó. Nhìn chung lặp đoạn không gây hậu quả nặng nề như mất đoạn. Đảo đoạn: Là 1 đoạn NST đứt ra rồi đảo ngược 1800 và nối lại làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên đó. Đảo đoạn có thể chứa hoặc không chứa tâm động. Đột biến đảo đoạn thường ít ảnh hưởng đến sức sống do vật liệu di truyền không bị mất. Chuyển đoạn: Là sự trao đổi đoạn giữa các NST không tương đồng, hoặc chuyển đoạn trên 1 NST, một số gen trong nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác. Chuyển đoạn lớn thường gây chết hay mất khả năng sinh sản. Đôi khi chuyển đoạn là cơ chế để hình thành loài mới tức thì. Đột biến đảo đoạn, chuyển đoạn có thể làm phát sinh loài mới. Cách giải: Một đoạn NST bị đứt ra, đảo ngược 1800 và nối lại về vị trí cũ làm phát sinh đột biến đảo đoạn
-
Question 11 of 40
Câu hỏi: 11
Thành phần nào làm khuôn cho quá trình dịch mã?
Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
Phương pháp: Phân loại: Có 3 loại ARN + mARN – ARN thông tin, làm khuôn cho quá trình dịch mã. + tARN – ARN vận chuyển: vận chuyển axit amin tới riboxom để tổng hợp chuỗi polipeptit + rARN-ARN riboxom: Kết hợp với prôtêin để tạo nên ribôxôm. Riboxom thực hiện dịch mã để tổng hợp protein. Cách giải: mARN làm khuôn cho quá trình dịch mã.
-
Question 12 of 40
Câu hỏi: 12
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac thì enzyme ARN polimeraza thường xuyên phiên mã ở loại gen nào sau đây?
Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
Phương pháp: Gen điều hòa luôn phiên mã, dịch mã tạo protein ức chế dù có lactose hay không. Các gen cấu trúc được phiên mã khi protein ức chế không liên kết vào vùng O. Cách giải: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac thì enzyme ARN polimeraza thường xuyên phiên mã ở gen điều hòa.
-
Question 13 of 40
Câu hỏi: 13
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc các giao tử giữa các quần thể cùng loài được gọi là:
Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
Phương pháp: Nhận biết các nhân tố tiến hóa. Cách giải: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc các giao tử giữa các quần thể cùng loài được gọi là di – nhập gen
-
Question 14 of 40
Câu hỏi: 14
Đặc điểm nào dưới đây phản ánh sự di truyền qua chất tế bào ?
Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
Phương pháp: Gen ngoài nhân ở ĐV (trong ti thể) ở thực vật (trong ti thể, lạp thể). Đặc điểm: + Kết quả lại thuận, nghịch khác nhau + Đời con có kiểu hình giống nhau và giống kiểu hình mẹ Cách giải: Đặc điểm của sự di truyền qua tế bào chất là đời con có kiểu hình giống mẹ
-
Question 15 of 40
Câu hỏi: 15
Giai đoạn nào chung cho quá trình lên men và hô hấp hiếu khí ?
Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
Phương pháp: Sơ đồ lên men và hô hấp hiếu khí
Cách giải: Giai đoạn đường phân là chung cho quá trình lên men và hô hấp hiếu khí. -
Question 16 of 40
Câu hỏi: 16
Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng
Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
Phương pháp: Nội dung quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử. Cách giải: Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng biến dị tổ hợp phong phú ở loài giao phối do sự phân li độc lập của các cặp NST và tổ hợp ngẫu nhiên tạo thành các giao tử, sự kết hợp ngẫu nhiên các giao tử trong thụ tinh
-
Question 17 of 40
Câu hỏi: 17
Quá trình giao phối làm trung hoà tính có hại của đột biến là vì
Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
Phương pháp: Mức độ biểu hiện của gen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường. Cách giải: Quá trình giao phối làm trung hoà tính có hại của đột biến là vì đưa đột biến vào trạng thái dị hợp vì vậy nó bị gen trội lấn át.
-
Question 18 of 40
Câu hỏi: 18
Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp phân tử, có bao nhiêu phát biểu sau chưa đúng? I. Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch pôlinuclêôtit luôn được kéo dài theo chiều 5' – 3'. II. Các gen trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau. III. Trong operon Lac, các gen Z, Y, A có số lần phiên mã bằng nhau. IV. Ở sinh vật nhân sơ, quá trình phiên mã và quá trình dịch mã diễn ra đồng thời,
Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
Phương pháp: Dựa vào lí thuyết: Cơ chế di truyền cấp độ phân tử. Cách giải: I đúng, vì ADN polimeraza chỉ lắp ráp mạch mới theo chiều 5'$ \to $ 3'. II sai, gen trong nhân và gen ngoài nhân có số lần nhân đôi khác nhau. III đúng vì các gen này thuộc cùng 1 operon, có chung cơ chế điều hòa. IV đúng. Vậy có 1 phát biểu sai.
-
Question 19 of 40
Câu hỏi: 19
Cho các kết luận sau: I. Đột biến gen xảy ra ở vị trí vùng khởi động làm cho quá trình dịch mã không được diễn ra. II. Đột biến gen có thể xảy ra ngay cả trong môi trường không có tác nhân gây đột biến. III. Đột biến có thể có lợi, có hại hoặc trung tính. IV. Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa. Có bao nhiêu kết luận đúng?
Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
Phương pháp: Dựa vào lí thuyết đột biến gen. Cách giải: I đúng, vì vùng khởi động là nơi ARN polimeraza liên kết để phiên mã tạo mARN mARN là khuôn cho quá trình dịch mã. II đúng, không cần tới tác nhân gây đột biến thì gen vẫn có thể bị đột biến do kết cặp sai trong quá trình nhân đôi ADN. III đúng. Mức độ biểu hiện của gen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường. IV đúng, đột biến gen tạo các alen mới $ \to $ cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa
-
Question 20 of 40
Câu hỏi: 20
Khi nói về quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ? I. Nếu không có diệp lục a nhưng vẫn có diệp lục b và các sắc tố thì cây vẫn quang hợp những hiệu suất quang hợp thấp hơn so với trường hợp có diệp lục II. Chỉ cần có ánh sáng, có nước và CO2 thì quá trình quang hợp luôn diễn ra. III. Nếu không có H2O thì không xảy ra quá trình quang phân li nước. IV. Quang hợp quyết định 90 đến 95% năng suất cây trồng.
Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
Phương pháp: Trong các sắc tố quang hợp thì chỉ có diệp lục a tham gia trực tiếp vào chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học. Cách giải: I sai, diệp lục a là sắc tố chính: diệp lục a ở trung tâm phản ứng tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng. II sai, cần có đủ điều kiện về nhiệt độ thì các enzyme mới có hoạt tính. III đúng. IV đúng.
-
Question 21 of 40
Câu hỏi: 21
Cho cây hoa đỏ P có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ 27 cây hoa đỏ : 37 cây hoa trắng. Theo lí thuyết, trong tổng số cây F1, số cây hoa trắng đồng hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ:
Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
Phương pháp: Bước 1: Quy ước gen Bước 2: Xác định kiểu gen của cây hoa trắng đồng hợp 2 cặp gen $ \to $ tính tỉ lệ Cách giải: P: AaBbDd $ \times $ AaBbDd $ \to $ Hoa đỏ chiếm 27/64 = (3/4)3 Quy ước gen: A-B-D-: hoa đỏ; còn lại hoa trắng. Ở F1 cây hoa trắng đồng hợp 2 cặp gen là: $C_3^1 \times 3 \times \frac{1}{2} \times {\left( {\frac{1}{4}} \right)^2} = \frac{9}{{32}}$ (VD: Aa(BBdd; bbDD; bbdd) mà có 3 trường hợp của cặp gen dị hợp nên có 3$ \times $3)
-
Question 22 of 40
Câu hỏi: 22
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả màu đỏ, alen b quy định quả màu trắng, hai cặp gen này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình thân thấp, quả màu trắng chiếm tỉ lệ 1/16?
Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
Phương pháp: Phân tích tỉ lệ thân thấp, quả màu trắng = 1/16 = 1/4ab $ \times $ 1/4ab Cơ thể dị hợp 2 cặp gen mới cho 1/4 ab. Cách giải: Thân thấp, quả trắng (aabb)= 1/16 =1/4ab $ \times $1/4 ab. Phép lai phù hợp là: AaBb $ \times $ AaBb
-
Question 23 of 40
Câu hỏi: 23
Một người phụ nữ tuổi trên 40, trong quá trình phát sinh tế bào trứng đã xảy ra sự không phân li của cặp NST giới tính ở kì sau giảm phân I. Người chồng giảm phân cho tinh trùng bình thường. Nếu người phụ nữ sinh con trong trường hợp này thì đứa trẻ có khả năng bị đột biến lệch bội ở cặp NST giới tính với tỉ lệ bao nhiêu?
Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
Phương pháp: Một tế bào sinh trứng chỉ tạo 1 trứng, nếu đột biến NST trong quá trình sinh trứng sẽ tạo trứng mang bộ NST đột biến. Cách giải: Trong quá trình phát sinh tế bào trứng đã xảy ra sự không phân li của cặp NST giới tính ở kì sau giảm phân I. Người mẹ cho giao tử n + 1 hoặc n – 1 Người bố cho giao tử n $ \to $ Khả năng đứa trẻ sinh ra bị đột biến lệch bội là 100%.
-
Question 24 of 40
Câu hỏi: 24
Một cơ thể có kiểu gen AaBb tự thụ phấn. Theo lí thuyết, sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần chủng?
Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
Phương pháp: Một cơ thể có n cặp gen dị hợp giảm phân tạo 2n loại giao tử Số dòng thuần = số loại giao tử. Cách giải: Cơ thể AaBb dị hợp về 2 cặp gen giảm phân cho 2n = 4 loại giao tử. Nếu cơ thể này tự thụ sẽ cho tối đa 4 dòng thuần
-
Question 25 of 40
Câu hỏi: 25
Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra được nhiều con vật có kiểu gen giống nhau từ một phôi ban đầu ?
Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
Phương pháp: Để tạo ra nhiều con vật có cùng kiểu gen có thể chia cắt 1 phôi rồi cấy vào tử cung của các con cái cho mang thai. Cách giải: Cấy truyền phôi có thể tạo ra được nhiều con vật có kiểu gen giống nhau từ một phôi ban đầu.
-
Question 26 of 40
Câu hỏi: 26
Khi nói về hệ tuần hoàn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở tất cả các loài, hệ tuần hoàn đều làm nhiệm vụ vận chuyển oxi và CO2. II. Ở hệ tuần hoàn của côn trùng, máu được lưu thông với áp lực rất thấp. III. Bệnh nhân bị hở van nhĩ thất thì thường có nhịp tim nhanh hơn so với người bình thường. IV. Một chu kì tim luôn được bắt đầu từ lúc tâm nhĩ co, sau đó đến giãn chung và đến tâm thất co.
Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
Phương pháp: – Ở côn trùng có hệ thống ống khí, hệ thống này phân nhánh đến tận từng tế bào và trao đổi khí trực tiếp với tế bào, do đó không cần sự vận chuyển khí của hệ tuần hoàn. – Ở hệ tuần hoàn của côn trùng, máu được lưu thông với áp lực rất thấp do có hệ tuần hoàn hở. – Bệnh nhân bị hở van nhĩ thất, thường có nhịp tim nhanh hơn người bình thường do khi tâm thất co, một lượng máu sẽ quay lại tâm nhĩ làm giảm lưu lượng máu tới các cơ quan, Khi đó, cơ thể sẽ tạo ra phản ứng làm tim đập nhanh hơn, nhằm cung cấp máu tới các cơ quan nhiều hơn. – Chu kỳ của tim bắt đầu bằng pha nhĩ co, pha thất co rồi đến pha giãn chung. Cách giải: I sai, ở côn trùng hệ tuần hoàn không vận chuyển khí. II đúng. III đúng. IV sai. Chu kỳ của tim bắt đầu bằng pha nhĩ co, pha thất co rồi đến pha giãn chung
-
Question 27 of 40
Câu hỏi: 27
Có bao nhiêu nhân tố sau đây làm thay đổi tần số tương đối của các alen theo một hướng xác định? I. Đột biến. II. Chọn lọc tự nhiên. III. Các yếu tố ngẫu nhiên.IV. Di– nhập gen.
Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
Phương pháp: Đột biến: Thay đổi tần số alen rất chậm, làm xuất hiện alen mới, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp, tăng đa dạng di truyền. Di nhập gen: Tăng hoặc giảm tần số alen, làm tăng hoặc giảm sự đa dạng di truyền. Chọn lọc tự nhiên: Giữ lại kiểu hình thích nghi, loại bỏ kiểu hình không thích nghi, làm thay đổi tần số alen, thành phần kiểu gen theo một hướng xác định. Là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa. Các yếu tố ngẫu nhiên: có thể loại bỏ bất kì alen nào, làm thay đổi tần số alen, thành phần kiểu gen không theo một hướng xác định. Giao phối không ngẫu nhiên: Không làm thay đổi tần số alen, chỉ thay đổi thành phần kiểu gen. Cách giải: Chỉ có CLTN là nhân tố làm thay đổi tần số alen theo hướng xác định
-
Question 28 of 40
Câu hỏi: 28
Lai hai cá thể (P) đều dị hợp về 2 cặp gen, thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4%. Cho biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không xảy ra đột biến. Dự đoán nào sau đây phù hợp với phép lại trên ?
Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
Phương pháp:
Bước 1: Tính tần số HVG
+ Tính ab/ab $ \to $ ab = ?
+ Tính f khi biết ab
Bước 2: Tìm kiểu gen của P.
Giao tử liên kết =(1-f)/2 $ \geqslant $ 25%; giao tử hoán vị: f/2 $ \leqslant $ 25%
Cách giải:
$\frac{{ab}}{{ab}} = 0,04 = 0,4\underline {ab} \times 0,1\underline {ab} = 0,2\underline {ab} \times 0,2\underline {ab} = 0,5 \times 0,08$
Có 3 trường hợp có thể xảy ra:
TH1: P dị hợp đối: $\frac{{Ab}}{{aB}} \times \frac{{Ab}}{{aB}};f = \underline {ab} \times 2 = 40\% \to {\text{ HVG }}$ ở 2 bên với ${\text{f}} = 40\% $
TH2: $\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{Ab}}{{aB}};f = 0,1 \times 2 = 20\% \to {\text{HVG}}$ở 2 bên với ${\text{f}} = 20\% $
TH3: ${\text{P}}:\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{Ab}}{{aB}};f = 0,05 \times 2 = 16\% \to {\text{HVG}}$ ở 2 bên với ${\text{f}} = 16\% $
Dự đoán phù hợp là D. -
Question 29 of 40
Câu hỏi: 29
Khi nói về thể đa bội ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường. II. Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm theo đa bội hóa. III. Thể đa bội có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử. IV. Di đa bội là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bị nhiễm sắc thể đơn bội của một loài.
Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
Phương pháp: Dựa vào đặc điểm của thể đa bội. Đột biến đa bội + Tự đa bội: Tăng 1 số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài: 3n, 4n, 5n,… + Dị đa bội: Tăng số bộ đơn bội của 2 loài khác nhau VD: 2nA + 2nB Cách giải: Các phát biểu đúng là: I,II,III, Ý IV sai vì dị đa bội là hiện tượng làm gia tăng số bộ NST đơn bội của 2 loài khác nhau
-
Question 30 of 40
Câu hỏi: 30
Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 48. Khi quan sát quá trình giảm phân của 1000 tế bào sinh tinh, người ta thấy trong tất cả các tế bào con được tạo thành sau giảm phân I có 60 tế bào con có nhiễm sắc thể kép số 1 không phân li trong giảm phân II, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành | từ quá trình trên, số giao tử có 25 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ
Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
Phương pháp: Bước 1: Xác định giao tử mang 25 NST là giao tử bình thường hay đột biến Bước 2: Tỉ lệ giao tử mang 25NST. Cách giải: 2n = 48 $ \to $ giao tử bình thường có 24 NST. 60 Tỷ lệ số tế bào giảm phân bị rối loạn phân ly là $\frac{{60}}{{100}}$ = 6% Có 6% số tế bào có nhiễm sắc thể kép số 1 không phân li trong giảm phân II $ \to $ 3% giao tử bình thường: 1,5% giao tử có 23 NST: 1,5% giao tử có 25 NST.

-
Question 31 of 40
Câu hỏi: 31
Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen. II. Tất cả các cơ thể mang gen đột biến đều được gọi là thể đột biến. III. Đột biến gen luôn dẫn tới làm thay đổi cấu trúc và chức năng của prôtêin. IV. Hóa chất 5-BU thường gây ra các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
Dựa vào lí thuyết: Đột biến gen. Cách giải: I đúng, do lắp ráp sai nucleotit trong quá trình nhân đôi. II sai, các cơ thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình thì mới là thể đột biến. III sai, đột biến gen có thể không làm thay đổi cấu trúc, chức năng của protein (VD: đột biến thay codon này bằng codon khác nhưng cùng mã hóa 1 axit amin) IV sai, 5BU gây ra đột biến gen.
-
Question 32 of 40
Câu hỏi: 32
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây về chọn lọc tự nhiên là đúng? I. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót, khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể, đồng thời tạo ra kiểu gen mới quy định kiểu hình thích nghi với môi trường. II. Chọn lọc tự nhiên không chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà còn tạo ra các kiểu gen thích nghi, tạo ra các kiểu hình thích nghi. III. Khi chọn lọc tự nhiên chỉ chống lại thể đồng hợp trội hoặc chỉ chống lại thể đồng hợp lặn thì sẽ làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với chọn lọc chống lại có thể thể đồng hợp trội và cá thể đồng hợp lặn. IV. Chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang các đột biến trung tính qua đó làm biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
Phương pháp: Chọn lọc tự nhiên: Giữ lại kiểu hình thích nghi, loại bỏ kiểu hình không thích nghi, làm thay đổi tần số alen, thành phần kiểu gen theo một hướng xác định. Là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa. CLTN không tạo ra kiểu gen thích nghi, kiểu hình thích nghi. Cách giải: I, II sai, CLTN không tạo ra kiểu gen thích nghi, kiểu hình thích nghi. III đúng, nếu cùng chống lại có thể thể đồng hợp trội và cá thể đồng hợp lặn $ \to $ Còn lại kiểu gen Aa mà tần số alen A và a trong kiểu gen Aa là bằng nhau $ \to $ thay đổi tần số alen chậm hơn. IV sai, CLTN không đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang các đột biến trung tính.
-
Question 33 of 40
Câu hỏi: 33
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân | thấp; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài; alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho 2 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) giao phấn, thu được F1 có 8 kiểu hình trong đó có 1% số cây mang kiểu hình lặn về 3 tính trạng. Cho biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ? I. Có tối đa 2 phép lai phù hợp với kết quả trên. II. Nếu xảy ra hoán vị gen với tần số 20% thì 2 cây (P) có kiểu gen khác nhau. III. Ở F1 kiểu hình mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 40,5%. IV. Kiểu hình mang 3 tính trạng trội luôn chiếm tỉ lệ bé hơn kiểu hình mang 2 tính trạng trội.
Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
Phương pháp: Bước 1: Tính tần số HVG + Tính ab/ab $ \to $ ab = ? + Tính f khi biết ab Bước 2: Tìm kiểu gen của P dựa vào tỉ lệ ab là giao tử liên kết hay giao tử hoán vị. Giao tử liên kết =(1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2. Bước 3: Xét các phát biểu Sử dụng công thức + P dị hợp 2 cặp gen :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB -= 0,25 – aabb Cách giải: Quy ước gen: A: thân cao > a : thân thấp B: quả tròn > b: quả dài D: hoa đỏ > d: hoa trắng P: thân cao, hoa đỏ, quả tròn giao phấn $ \to $ kiểu hình lặn về 3 tính F1: 8 loại kiểu hình = 4 $ \times $ 2 $ \to $ 3 cặp gen trên 2 cặp NST, có sự hoán vị gen. Giả sử kiểu gen đồng hợp lặn: $\frac{{ab}}{{ab}}{\text{dd}} = 1\% \to \frac{{ab}}{{ab}} = \frac{{0,01}}{{0,25dd}} = 0,04$ + Trường hợp 1: $\frac{{ab}}{{ab}} = 0,04 = 0,2\underline {ab} \times 0,2\underline {ab} ;\underline {ab} $ là giao tử hoán vị, f = 0,4. ${\text{ P: }}\frac{{Ab}}{{aB}}{\text{Dd}} \times \frac{{Ab}}{{aB}}{\text{Dd}}$ + Trường hợp 2: $\frac{{ab}}{{ab}} = 0,04 = 0,4\underline {ab} \times 0,1\underline {ab} \to 1$ bên là giao tử hoán vị, 1 bên là giao tử liên kết, f = 0,1 $ \times $ 2 = 0,2. → P: $\frac{{AB}}{{ab}}{\text{Dd}} \times \frac{{Ab}}{{aB}}{\text{Dd}}$ Xét các phát biểu I đúng. II đúng. III đúng. Ở F1: A_B_= 0,5 + aabb = 0,5 + 0,04 = 0,54 D_ = 0,75 → A_B_D_ = 0,54 $ \times $ 0,75 = 0,405 = 40,5%. IV sai. Kiểu hình 2 tính trạng trội: A_B_dd + aaB_D_+A_bbD_. Trong đó: A_bb = aaB_=0,25 – aabb = 0,21 $ \to {\text{A\_B\_dd}} + {\text{aaB\_D\_}} + A\_bbD{\text{ = 0}},{\text{54}} \times {\text{0}},{\text{25 + 0}},{\text{21}} \times {\text{0}},{\text{75}} \times {\text{2 = 0}},{\text{45 = 45}}\% > {\text{A\_B\_D = 40}},{\text{5}}\% $
-
Question 34 of 40
Câu hỏi: 34
Cho các phát biểu sau đây: I. Đột biến và di – nhập gen là nhân tố tiến hoá có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật. II. Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định. III. CLTN phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể. IV. CLTN sẽ đào thải hoàn toàn một alen trội có hại ra khỏi quần thể khi chọn lọc chống lại alen trội. Số phát biểu đúng theo quan điểm hiện đại về tiến hóa là:
Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
Phương pháp: Đột biến: Thay đổi tần số alen rất chậm, làm xuất hiện alen mới, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp, tăng đa dạng di truyền. Di nhập gen: Tăng hoặc giảm tần số alen, mang lại alen mới cho quần thể, làm tăng hoặc giảm sự đa dạng di truyền. Chọn lọc tự nhiên: Giữ lại kiểu hình thích nghi, loại bỏ kiểu hình không thích nghi, làm thay đổi tần số alen, thành phần kiểu gen theo một hướng xác định. Là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa. Các yếu tố ngẫu nhiên: có thể loại bỏ bất kì alen nào, làm thay đổi tần số alen, thành phần kiểu gen không theo một hướng xác định. Giao phối không ngẫu nhiên: Không làm thay đổi tần số alen, chỉ thay đổi thành phần kiểu gen. Cách giải: Cả 4 phát biểu trên đều đúng.
-
Question 35 of 40
Câu hỏi: 35
Một loài thực vật, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và chỉ xét một cặp NST thường có nhiều cặp gen. Khi nói về số sơ đồ lai giữa cơ thể có n tính trạng trội với cơ thể đồng hợp lặn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Lấy một cơ thể có kiểu hình A-B- lai phân tích sẽ có tối đa 5 sơ đồ lai II. Lấy một cơ thể có kiểu hình A-B-D- lai phân tích thì sẽ có tối đa 16 sơ đồ lai . III. Lấy một cơ thể có kiểu hình A-B-D-E- lại phân tích thì sẽ có tối đa 41 sơ đồ lai IV. Lấy một cơ thể có kiểu hình A-B-D-E-G- lai phân tích thì sẽ có tối đa 120 sơ đồ lai
Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
Phương pháp: Bước 1: Tính số kiểu gen quy định kiểu hình Cách 1: Số kiểu gen trội về n cặp tính trạng $\frac{{{3^n} + 1}}{2}$ Cách 2: Số kiểu gen trội về n cặp tính trạng $ = \sum\limits_{k = 0}^n {C_n^k} \cdot {2^k} \cdot {1^{n – k}}$ (n là tổng số cặp gen, k là số cặp gen dị hợp) Bước 2: Xét các phát biểu: Khi đem lại phân tích số sơ đồ lai sẽ bằng số kiểu gen quy định kiểu hình đó Cách giải: Cách 1: Khi đem lại phân tích số sơ đồ lai sẽ bằng số kiểu gen quy định kiểu hình đó Số kiểu gen trội về n cặp tính trạng $\frac{{{3^n} + 1}}{2}$
Cách 2: Khi đem lại phân tích số sơ đồ lai sẽ bằng số kiểu gen quy định kiểu hình đó Số kiểu gen trội về cặp tính trạng $ = \sum\limits_{k = 0}^n {C_n^k} \cdot {2^k} \cdot {1^{n – k}}$ (n là tổng số cặp gen, k là số cặp gen dị hợp) Số kiểu gen
Xét các phát biểu : I đúng II sai III đúng IV sai -
Question 36 of 40
Câu hỏi: 36
Có 6 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen $\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}\frac{{\underline {DE} }}{{de}}\frac{{\underline {Hm} }}{{hM}}$ giảm phân bình thường không có đột biến sẽ có tối đa bao nhiêu loại giao tử?
Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
Phương pháp: Một tế bào sinh tinh giảm phân tạo được số loại giao tử tối đa là 4 khi có HVG (gồm 2 giao tử liên kết, 2 giao tử hoán vị) Cách giải: Để tạo số loại giao tử tối đa thì 6 tế bào này giảm phân đều có HVG tạo các loại giao tử khác nhau. + Số giao tử liên kết tối đa tạo ra là: 8 (vì mỗi cặp NST tạo 2 loại giao tử liên kết $ \to $ 23 = 8). + Số loại giao tử hoán vị tối đa: 2 $ \times $ 6 = 12 (mỗi tế bào tạo 2 loại giao tử hoán vị). Vậy số loại giao tử tối đa là 12 + 8 = 20
-
Question 37 of 40
Câu hỏi: 37
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền hai bệnh ở người là bệnh P và bệnh M. Alen A quy định không bị bệnh P trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh P; alen B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn so với alen b quy định bệnh M. Các gen này nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X.
Dựa vào phả hệ này, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng? I. Người số 4 dị hợp về bệnh P. II. Người số 5 có kiểu gen đồng hợp về cả hai cặp gen. III. Có thể biết được kiểu gen của 6 người trong số 9 người nói trên. IV. Nếu cặp vợ chồng số 5, 6 sinh đứa con thứ 2 bị cả 2 bệnh thì người số 5 có hoán vị gen. Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
I sai, do gen nằm trên vùng không tương đồng trên NST X $ \to $ người 4 bình thường có kiểu gen XABY. II sai, người 5 nhận XAb của bố, người (5) sinh con 9: XaB.$ \to $ người (5) có kiểu gen ${{\text{X}}^{{\text{Ab}}}}{{\text{X}}^{{\text{aB}}}}$. III đúng. Có thể xác định kiểu gen của 5 người con trai, người (5) IV đúng: để sinh người con bị 2 bệnh thì người (5) phải cho giao tử Xab hay người (5) có hoán vị gen.
-
Question 38 of 40
Câu hỏi: 38
Một quần thể tự thụ phấn, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gen là 0,2 AABb : 0,2 AaBb : 0,2 Aabb : 0,4 aabb. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ? I. F2 có tối đa 8 loại kiểu gen. II. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm dần qua các thế hệ. III. Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2, có 8/65 số cây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen. IV. Ở F3, số cây có kiểu gen dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 3/32.
Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
Phương pháp: P: xAAyAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có thành phần kiểu gen $x + \frac{{y\left( {1 – 1/{2^n}} \right)}}{2}AA:\frac{y}{{{2^n}}}Aa:z + \frac{{y\left( {1 – 1/{2^n}} \right)}}{2}aa$ Cơ thể có n cặp gen dị hợp, phân li độc lập, trội là trội hoàn toàn + Tự thụ phấn cho đời con: 3n kiểu gen; 2n kiểu hình Cách giải: I sai, vì có kiểu gen AaBb tự thụ phấn tạo ra tất cả các kiểu gen (9) II đúng vì quần thể tự thụ có tần số kiểu gen dị hợp giảm, đồng hợp tăng III sai Tỷ lệ thân cao hoa đỏ ở F2 là: $0,2 \times 1 \times \left( {1 – \frac{{1 – 1/{2^2}}}{2}} \right) + 0,2 \times \left( {1 – \frac{{1 – 1/{2^2}}}{2}} \right) \times \left( {1 – \frac{{1 – 1/{2^2}}}{2}} \right) = \frac{{13}}{{64}}$ Tỷ lệ thân cao hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen là: $0,2 \times \frac{1}{{{2^2}}}Aa \times \frac{1}{{{2^2}}}Bb = \frac{1}{{80}}$ Tỷ lệ cần tính là $\frac{{1/80}}{{13/64}} = \frac{4}{{65}}$ IV đúng, ở F3 tỷ lệ dị hợp về 1 trong 2 cặp gen chiếm tỷ lệ : $0,2 \times 1 \times \frac{1}{{{2^3}}}AABb + 0,2 \times 2 \times \frac{1}{{{2^3}}} \times \left( {1 – \frac{1}{{{2^3}}}} \right) + 0,2 \times \frac{1}{{{2^3}}} \times 1 = \frac{3}{{32}}$
-
Question 39 of 40
Câu hỏi: 39
Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 6. Xét 3 cặp gen A, a; B, b; D, D nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn. Giả sử do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể và các thể ba này đều có sức sống và khả năng sinh sản. Cho biết không xảy ra các dạng đột biến khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở loài này có tối đa 42 loại kiểu gen. II. Ở loài này, các cây mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng có tối đa 20 loại kiểu gen. III. Ở loài này, các thể ba có tối đa 33 loại kiểu gen. IV. Ở loài này, các cây mang kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng có tối đa 10 loại kiểu gen.
Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
Phương pháp: 1 gen có 2 alen trong quần thể sẽ có 3 kiểu gen bình thường, 4 kiểu gen thể ba. Viết số kiểu gen bình thường và thể ba của cả 3 cặp NST. Xét 2 trường hợp Kiểu gen bình thường (2n) Kiểu gen đột biến (2n+1) + Ở cặp Aa + Ở cặp Bb + Ở cặp DD Cách giải:
Số kiểu gen thể ba: $C_2^1 \times 4 \times 3 \times 1 + 3 \times 3 \times 1 = 33$ Xét các phát biểu: I đúng, số kiểu gen ở loài này là 9 + 33 = 42. II đúng – số kiểu gen bình thường, kiểu hình trội về 3 tính trạng là: 2(AA,Aa) $ \times $ 2 (BB, Bb) $ \times $ 1DD = 4 – số kiểu gen đột biến, kiểu hình trội về 3 tính trạng là: $C_2^1 \times \quad \mathop 3\limits_{\left( {AAA,AAa,Aaa} \right)} \times \mathop 2\limits_{\left( {BB,Bb} \right)} \times \mathop 1\limits_{DD} + \mathop 2\limits_{\left( {AA,Aa} \right)} \times \mathop 2\limits_{\left( {BB,Bb} \right)} \times \mathop 1\limits_{DDD} = 16$ III đúng, thể ba có số kiểu gen tối đa là 33 (phép tính bên trên) IV sai, – số kiểu gen bình thường của kiểu hình lặn 1 trong 3 tính trạng là 4 (aaB-DD; A-bbDD) – số kiểu gen đột biến của kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng là + thể ba ở cặp NST mang Aa: 3(AAA;AAaAaa) $ \times $ 1bb $ \times $ 1DD + 1aaa $ \times $2 (BB, Bb) $ \times $1DD = 5 + Thể ba ở cặp NST mang Bb: 1$ \times $3$ \times $1 + 1$ \times $2 = 5 + Thể ba ở cặp NST mang DD: 2$ \times $2$ \times $1DDD = 4 $ \to $ các cây mang kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng có tối đa 18 loại kiểu gen -
Question 40 of 40
Câu hỏi: 40
Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Hai cặp gen này phân li độc lập. Biết rằng không xảy ra đột biến, chọn 3 cây thân cao, hoa đỏ P cho giao phối ngẫu nhiên được F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ? I. F1 có thể có kiểu hình 100% cao đỏ. II. Nếu ở F1 thấp trắng chiếm 1/144 thì có 1 cây P dị hợp kép. III. Nếu 3 cây P có kiểu gen khác nhau thì F1 có thể có tỉ lệ kiểu hình 34:1:1. IV. Nếu có 2 cây P dị hợp kép thì F1 có thể có tỉ lệ kiểu hình 29:3:3:1
Bạn làm đúng câu này
Bạn làm sai câu này
Bạn không làm câu này
Đáp Án Gợi ý
Phương pháp: Liệt kê các kiểu gen của cây thân cao hoa đỏ. Xét các phát biểu. Cách giải: Các cây thân cao hoa đỏ có thể có kiểu gen AABB, AABb, AaBB, AaBb I đúng, nếu cả 3 cây đều có kiểu gen AABB.II đúng, nếu 1 cây dị hợp cả 2 cặp gen. Phép lai: $\frac{1}{3}AaBb \times \frac{1}{3}AaBb \to \frac{1}{3} \times \frac{1}{3} \times \frac{1}{{16}}aabb = \frac{1}{{144}}aabb$ III đúng, Có 2 trường hợp có thể xảy ra : TH1:3 cây có kiểu gen AABB, AABb, AaBB $ \to $ Cây $A – bb = aaB – = \frac{1}{3} \times \frac{1}{3} \times \frac{1}{4} = \frac{1}{{36}} \to A – B – = 1 – \frac{1}{{36}} – \frac{1}{{36}} = \frac{{34}}{{36}}$ TH2: nếu có 1 cây AaBb thì tỷ lệ aabb = 1/144 không phù hợp với phát biểu III IV đúng, nếu có 2 cây dị hợp kép: Tỷ lệ $aabb = \frac{2}{3} \times \frac{2}{3} \times \frac{1}{{16}} = \frac{1}{{36}}$ Có 2 trường hợp có thể xảy ra: TH1: 2AaBb : 1AABB Cây tử hấp hoa đỏ = thân cao hoa trắng = $\frac{2}{3} \times \frac{2}{3} \times \frac{3}{{16}} = \frac{3}{{36}}$ $ \to $ tỷ lệ kiểu hình 29:3:3:1 TH2: 2AaBb:1AaBB Tỷ lệ thân thấp cao hoa trắng $\frac{2}{3} \times \frac{2}{3} \times \frac{3}{{16}} = \frac{3}{{36}}$ Tỷ lệ thân thấp hoa đỏ = $\frac{2}{3} \times \frac{2}{3} \times \frac{3}{{16}} + \frac{2}{3} \times \frac{1}{3} \times \frac{1}{4} = \frac{5}{{36}}$ $ \to $ tỷ lệ kiểu hình: 27:5:3:1
